Kiểm tra trình độGói thành viên

Câu hỏi trắc nghiệm Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025 có đáp án và giải thích

Vietdemy21 phút đọc

Mục lục (10 phần)

Bài này gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm về Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15, mỗi câu có đáp án, giải thích ngắn và điều, khoản làm căn cứ. Câu hỏi do Vietdemy tự soạn để ôn tập, không phải đề thi của cơ quan, đơn vị nào. Mọi đáp án đã được đối chiếu với bản Luật có chữ ký số đăng trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ (bản PDF gốc).

Lưu ý: nội dung tham khảo, đối chiếu văn bản gốc đến ngày 28/10/2026, không phải tư vấn pháp lý. Tên công ty trong câu hỏi là giả định.

Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025 trong 5 ý

  • Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025, gồm 8 chương, 35 điều, có hiệu lực từ 01/3/2026 (Điều 34).
  • Bốn vai trò chính: nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai, người sử dụng (Điều 3).
  • Ba mức rủi ro: cao, trung bình, thấp (Điều 9).
  • Hệ thống rủi ro trung bình hoặc cao: nhà cung cấp lập hồ sơ phân loại và thông báo kết quả phân loại cho Bộ Khoa học và Công nghệ trước khi đưa vào sử dụng (Điều 10).
  • Hệ thống đã hoạt động trước 01/3/2026 có 12 tháng để tuân thủ, riêng y tế, giáo dục, tài chính có 18 tháng (Điều 35).

Cách dùng bài: che phần đáp án, tự chọn rồi mới đọc giải thích. Câu nào sai, mở đúng điều luật được dẫn để đọc lại nguyên văn.

Phần 1. Phạm vi, đối tượng và các vai trò (câu 1-7)

Câu 1. Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 quy định về nội dung nào sau đây?

A. Chỉ quy định hoạt động nghiên cứu trí tuệ nhân tạo trong các viện nghiên cứu nhà nước
B. Nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo; quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có liên quan và quản lý nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam
C. Hoạt động trí tuệ nhân tạo chỉ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, cơ yếu
D. Chỉ quy định việc xử phạt hành vi dùng AI tạo tin giả

Đáp án: B. Đây là phạm vi điều chỉnh nêu ở Điều 1 khoản 1. Luật gọi chung các việc nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai, sử dụng là "hoạt động trí tuệ nhân tạo". Phương án C sai vì hoạt động chỉ phục vụ quốc phòng, an ninh, cơ yếu nằm ngoài phạm vi Luật (Điều 1 khoản 2).

Câu 2. Trường hợp nào sau đây KHÔNG thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Trí tuệ nhân tạo?

A. Công ty phần mềm cung cấp chatbot cho một ngân hàng
B. Phòng khám tư dùng phần mềm AI hỗ trợ đọc phim X-quang
C. Hoạt động trí tuệ nhân tạo chỉ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, cơ yếu
D. Doanh nghiệp nước ngoài cung cấp dịch vụ AI cho người dùng tại Việt Nam

Đáp án: C. Điều 1 khoản 2 loại trừ hoạt động trí tuệ nhân tạo chỉ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, cơ yếu. Phương án D vẫn thuộc phạm vi vì Luật áp dụng cả với tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động AI tại Việt Nam (Điều 2).

Câu 3. Luật Trí tuệ nhân tạo áp dụng đối với ai?

A. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào hoạt động trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam
B. Chỉ doanh nghiệp có vốn nhà nước
C. Chỉ tổ chức, cá nhân mang quốc tịch Việt Nam
D. Chỉ nhà phát triển mô hình AI

Đáp án: A. Điều 2 quy định đối tượng áp dụng gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài, miễn là họ tham gia hoạt động trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam.

Câu 4. Theo Điều 3 khoản 4, "nhà cung cấp" là ai?

A. Chỉ tổ chức tự huấn luyện mô hình AI của mình
B. Người trực tiếp tương tác với hệ thống AI
C. Cơ quan nhà nước cấp phép cho hệ thống AI
D. Tổ chức, cá nhân đưa hệ thống AI ra thị trường hoặc đưa vào sử dụng dưới tên, thương hiệu hoặc nhãn hiệu của mình, không phụ thuộc hệ thống đó do họ tự phát triển hay do bên thứ ba phát triển

Đáp án: D. Điểm mấu chốt của định nghĩa ở Điều 3 khoản 4 là "dưới tên, thương hiệu hoặc nhãn hiệu của mình". Ai phát triển hệ thống không quyết định việc có phải nhà cung cấp hay không. Phương án B là định nghĩa người sử dụng (Điều 3 khoản 6).

Câu 5. Công ty bán lẻ An Phát (giả định) mua mô hình AI của một đối tác, đặt tên "Trợ lý An Phát" rồi đưa lên website để khách hỏi đáp. Với trợ lý này, An Phát đóng vai trò nào?

A. Chỉ là người sử dụng
B. Nhà cung cấp
C. Người bị ảnh hưởng
D. Không có vai trò gì vì không tự phát triển mô hình

Đáp án: B. An Phát đưa hệ thống vào sử dụng dưới thương hiệu của mình, nên là nhà cung cấp theo Điều 3 khoản 4, dù mô hình do bên thứ ba phát triển. Kéo theo đó là nghĩa vụ tự phân loại và, nếu là rủi ro trung bình hoặc cao, thông báo kết quả phân loại (Điều 10).

Câu 6. Theo Điều 3 khoản 5, trường hợp nào sau đây KHÔNG được coi là "bên triển khai"?

A. Cá nhân dùng ứng dụng AI cho mục đích cá nhân, phi thương mại
B. Công ty dùng hệ thống AI thuộc phạm vi kiểm soát của mình để sàng lọc hồ sơ tuyển dụng
C. Phòng khám dùng hệ thống AI để nhắc lịch tái khám cho bệnh nhân
D. Công ty tư vấn dùng hệ thống AI trong dịch vụ cung cấp cho khách hàng

Đáp án: A. Bên triển khai là tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống AI thuộc phạm vi kiểm soát của mình trong hoạt động nghề nghiệp, thương mại hoặc cung cấp dịch vụ. Điều 3 khoản 5 nói rõ không bao gồm việc sử dụng cho mục đích cá nhân, phi thương mại.

Câu 7. Theo Điều 3 khoản 8, "sự cố nghiêm trọng" là gì?

A. Mọi lỗi hiển thị trên giao diện của hệ thống AI
B. Chỉ khi hệ thống ngừng hoạt động quá 24 giờ
C. Sự kiện xảy ra trong hoạt động của hệ thống AI gây ra hoặc có nguy cơ gây ra thiệt hại đáng kể đến tính mạng, sức khoẻ, quyền con người, tài sản, an ninh mạng, trật tự công cộng, môi trường hoặc làm gián đoạn hoạt động của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
D. Khi người dùng phàn nàn về chất lượng câu trả lời

Đáp án: C. Định nghĩa ở Điều 3 khoản 8 tính cả trường hợp mới "có nguy cơ gây ra" thiệt hại đáng kể, không đợi thiệt hại xảy ra. Luật không đặt mốc thời gian ngừng hoạt động như phương án B.

Phần 2. Nguyên tắc và hành vi bị nghiêm cấm (câu 8-11)

Câu 8. Nội dung nào đúng với nguyên tắc tại Điều 4 khoản 2?

A. AI được thay thế thẩm quyền của con người với các quyết định đơn giản
B. Con người chỉ cần giám sát hệ thống rủi ro cao
C. Hệ thống AI được tự quyết khi độ chính xác đủ cao
D. AI phục vụ con người, không thay thế thẩm quyền và trách nhiệm của con người; bảo đảm duy trì sự kiểm soát và khả năng can thiệp của con người đối với mọi quyết định và hành vi của hệ thống

Đáp án: D. Điều 4 khoản 2 dùng chữ "mọi quyết định và hành vi" của hệ thống, nên không có ngoại lệ theo mức rủi ro hay độ chính xác như các phương án A, B, C.

Câu 9. Theo Luật Trí tuệ nhân tạo, hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

A. Nhà cung cấp tự phân loại hệ thống trước khi đưa vào sử dụng
B. Dùng AI tóm tắt biên bản họp nội bộ
C. Tẩy xoá nhãn bắt buộc trên video do AI tạo ra trước khi đăng lại
D. Công khai thông tin cơ bản của hệ thống AI rủi ro thấp

Đáp án: C. Điều 7 khoản 5 cấm che giấu thông tin bắt buộc phải công khai, minh bạch hoặc giải trình, và cấm tẩy xoá, làm sai lệch thông tin, nhãn, cảnh báo bắt buộc. Phương án A là nghĩa vụ (Điều 10 khoản 1), phương án D là việc Luật khuyến khích (Điều 10 khoản 3).

Câu 10. Theo Điều 7 khoản 2 điểm c, bị nghiêm cấm phát triển, cung cấp, triển khai hoặc sử dụng hệ thống AI nhằm mục đích nào?

A. Dịch tài liệu cho người khiếm thị
B. Lợi dụng điểm yếu của nhóm người dễ bị tổn thương như trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật để gây tổn hại cho chính họ hoặc người khác
C. Hỗ trợ giáo viên chấm bài trắc nghiệm
D. Gợi ý sản phẩm theo lịch sử mua hàng

Đáp án: B. Điều 7 khoản 2 điểm c liệt kê nhóm dễ bị tổn thương gồm trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Câu 11. Hành vi nào sau đây bị cấm theo Điều 7 khoản 4?

A. Cản trở, vô hiệu hoá hoặc làm sai lệch cơ chế giám sát, can thiệp và kiểm soát của con người đối với hệ thống AI
B. Tạm dừng hệ thống khi phát hiện sự cố
C. Đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn phân loại
D. Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho hệ thống AI

Đáp án: A. Điều 7 khoản 4 bảo vệ chính cơ chế con người giám sát và can thiệp, đi cùng nguyên tắc ở Điều 4 khoản 2. Phương án C là quyền của nhà cung cấp (Điều 10 khoản 4), phương án D được khuyến khích (Điều 14 khoản 5).

Phần 3. Phân loại rủi ro và thông báo theo Điều 9, Điều 10 (câu 12-20)

Câu 12. Luật Trí tuệ nhân tạo chia hệ thống AI thành mấy mức rủi ro?

A. Hai mức: cao và thấp
B. Bốn mức: không chấp nhận được, cao, hạn chế, tối thiểu
C. Ba mức: rủi ro cao, rủi ro trung bình, rủi ro thấp
D. Năm mức, tính theo lĩnh vực sử dụng

Đáp án: C. Điều 9 khoản 1 chia ba mức. Hệ thống không thuộc mức cao hay trung bình thì là rủi ro thấp (Điều 9 khoản 1 điểm c).

Câu 13. Theo Điều 9 khoản 1 điểm b, hệ thống AI rủi ro trung bình là hệ thống như thế nào?

A. Có thể gây thiệt hại đáng kể đến tính mạng, sức khoẻ của tổ chức, cá nhân
B. Mọi hệ thống có xử lý dữ liệu cá nhân
C. Mọi chatbot, không phân biệt cách thiết kế
D. Có khả năng gây nhầm lẫn, tác động hoặc thao túng người sử dụng do không nhận biết được chủ thể tương tác là hệ thống AI hoặc nội dung do hệ thống tạo ra

Đáp án: D. Tiêu chí của mức trung bình là người dùng không nhận ra mình đang tương tác với AI hoặc với nội dung AI tạo ra. Phương án A là mô tả mức rủi ro cao (Điều 9 khoản 1 điểm a).

Câu 14. Ai tự phân loại hệ thống AI trước khi đưa vào sử dụng?

A. Bộ Khoa học và Công nghệ
B. Nhà cung cấp
C. Người sử dụng
D. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

Đáp án: B. Điều 10 khoản 1: nhà cung cấp tự phân loại hệ thống trước khi đưa vào sử dụng. Cơ quan nhà nước chỉ hướng dẫn khi được đề nghị (khoản 4) và kiểm tra, giám sát sau đó (khoản 5, 6).

Câu 15. Theo Điều 10 Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15, đối với hệ thống AI được phân loại là rủi ro trung bình hoặc rủi ro cao, nhà cung cấp phải thực hiện công việc nào sau đây?

A. Xin giấy phép kinh doanh dịch vụ AI tại Bộ Công an
B. Thông báo kết quả phân loại cho Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo trước khi đưa vào sử dụng
C. Chỉ cần đăng thông tin hệ thống lên website của mình sau khi đã đưa vào sử dụng
D. Không phải làm gì nếu bên triển khai đã đồng ý sử dụng

Đáp án: B. Điều 10 khoản 3 yêu cầu thông báo kết quả phân loại cho Bộ Khoa học và Công nghệ qua Cổng thông tin điện tử một cửa, và phải làm trước khi đưa vào sử dụng. Đi kèm là hồ sơ phân loại (Điều 10 khoản 1). Luật dùng cơ chế tự phân loại và thông báo, không phải xin giấy phép.

Câu 16. Hồ sơ phân loại bắt buộc phải có đối với hệ thống nào?

A. Hệ thống được phân loại là rủi ro trung bình hoặc rủi ro cao
B. Mọi hệ thống AI, kể cả rủi ro thấp
C. Chỉ hệ thống rủi ro thấp
D. Chỉ hệ thống của nhà cung cấp nước ngoài

Đáp án: A. Điều 10 khoản 1: hệ thống được phân loại là rủi ro trung bình hoặc rủi ro cao phải có hồ sơ phân loại kèm theo.

Câu 17. Một nhà cung cấp phát triển hệ thống AI rủi ro thấp. Họ có bắt buộc phải thông báo kết quả phân loại cho Bộ Khoa học và Công nghệ không?

A. Có, mọi hệ thống đều phải thông báo trước khi đưa vào sử dụng
B. Tuyệt đối không được thông báo hay công khai bất kỳ thông tin nào
C. Không bắt buộc; Luật khuyến khích tổ chức, cá nhân phát triển hệ thống rủi ro thấp công khai thông tin cơ bản của hệ thống
D. Chỉ phải thông báo khi hệ thống thu phí người dùng

Đáp án: C. Nghĩa vụ thông báo ở Điều 10 khoản 3 chỉ áp dụng cho hệ thống rủi ro trung bình và cao. Cũng tại khoản 3, Luật khuyến khích (không bắt buộc) bên phát triển hệ thống rủi ro thấp công khai thông tin cơ bản để tăng minh bạch. Phương án B sai vì Luật không cấm việc này.

Câu 18. Bên triển khai sửa đổi, tích hợp một hệ thống AI làm phát sinh rủi ro mới hoặc rủi ro cao hơn. Theo Điều 10 khoản 2, họ phải làm gì?

A. Tiếp tục dùng kết quả phân loại cũ của nhà cung cấp
B. Tự huỷ hệ thống
C. Báo cho cơ quan công an
D. Phối hợp nhà cung cấp thực hiện phân loại lại

Đáp án: D. Bình thường bên triển khai được kế thừa kết quả phân loại của nhà cung cấp. Khi việc sửa đổi, tích hợp hoặc thay đổi chức năng làm phát sinh rủi ro mới hoặc cao hơn thì phải phối hợp nhà cung cấp phân loại lại (Điều 10 khoản 2).

Câu 19. Nhà cung cấp chưa xác định được mức độ rủi ro của hệ thống. Theo Luật, họ có thể làm gì?

A. Đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về phân loại trên cơ sở hồ sơ kỹ thuật
B. Mặc nhiên coi là rủi ro thấp
C. Mặc nhiên coi là rủi ro cao
D. Phải dừng phát triển hệ thống

Đáp án: A. Điều 10 khoản 4 cho phép nhà cung cấp đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn phân loại, dựa trên hồ sơ kỹ thuật. Luật không có quy định "mặc nhiên" như phương án B, C.

Câu 20. Hệ thống AI rủi ro trung bình được kiểm tra, giám sát theo cách nào?

A. Bắt buộc kiểm tra định kỳ mỗi quý
B. Giám sát thông qua báo cáo, kiểm tra chọn mẫu hoặc đánh giá của tổ chức độc lập
C. Không bao giờ bị kiểm tra
D. Chỉ bị kiểm tra khi có quyết định của Thủ tướng

Đáp án: B. Điều 10 khoản 5 chia theo mức: rủi ro cao kiểm tra định kỳ hoặc khi có dấu hiệu vi phạm; rủi ro trung bình giám sát qua báo cáo, kiểm tra chọn mẫu hoặc đánh giá độc lập; rủi ro thấp theo dõi, kiểm tra khi có sự cố, phản ánh hoặc khi cần bảo đảm an toàn.

Phần 4. Minh bạch, gắn nhãn và xử lý sự cố (câu 21-23)

Câu 21. Theo Điều 11 khoản 2, âm thanh, hình ảnh, video do hệ thống AI tạo ra phải được xử lý thế nào?

A. Bên triển khai ghi chú bằng lời khi đăng
B. Không cần đánh dấu nếu chất lượng cao
C. Nhà cung cấp bảo đảm nội dung được đánh dấu ở định dạng máy đọc theo quy định của Chính phủ
D. Chỉ đánh dấu khi đăng trên báo chí

Đáp án: C. Đánh dấu máy đọc là nghĩa vụ của nhà cung cấp (Điều 11 khoản 2). Khoản này nói về âm thanh, hình ảnh, video; còn việc thông báo, gắn nhãn khi đưa nội dung ra công cộng là nghĩa vụ của bên triển khai (khoản 3, 4).

Câu 22. Công ty Bình Minh (giả định) dùng AI tạo video mô phỏng gương mặt và giọng nói của một ca sĩ có thật để làm quảng cáo, đã có sự đồng ý của ca sĩ. Theo Điều 11 khoản 4, công ty phải làm gì?

A. Gắn nhãn dễ nhận biết để phân biệt với nội dung thật
B. Không cần làm gì vì đã có sự đồng ý của ca sĩ
C. Chỉ cần lưu hồ sơ nội bộ
D. Đăng ký nội dung với Bộ Khoa học và Công nghệ trước khi phát

Đáp án: A. Điều 11 khoản 4 yêu cầu bên triển khai gắn nhãn dễ nhận biết cho âm thanh, hình ảnh, video mô phỏng, giả lập ngoại hình, giọng nói của người thật. Câu chữ của khoản này không miễn trừ khi đã có sự đồng ý. Riêng tác phẩm điện ảnh, nghệ thuật, sáng tạo thì gắn nhãn theo phương thức phù hợp, không cản trở việc thưởng thức tác phẩm.

Câu 23. Khi hệ thống AI xảy ra sự cố nghiêm trọng, nhà phát triển và nhà cung cấp có trách nhiệm gì?

A. Chờ người dùng gửi phản ánh rồi mới xử lý
B. Chỉ cần thông báo cho khách hàng của mình
C. Xoá nhật ký hoạt động để bảo mật
D. Khẩn trương áp dụng biện pháp kỹ thuật để khắc phục, tạm dừng hoặc thu hồi hệ thống, đồng thời thông báo cho cơ quan có thẩm quyền

Đáp án: D. Đây là nội dung Điều 12 khoản 2 điểm a. Bên triển khai và người sử dụng thì có nghĩa vụ ghi nhận, thông báo kịp thời và phối hợp khắc phục (điểm b). Báo cáo và xử lý sự cố đi qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo (khoản 4).

Phần 5. Hệ thống AI rủi ro cao (câu 24-26)

Câu 24. Điều kiện để hệ thống AI rủi ro cao được phép đưa vào sử dụng là gì?

A. Đã chạy thử nghiệm ít nhất một năm
B. Có kết quả đánh giá sự phù hợp
C. Được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận
D. Có chứng chỉ ISO về hệ thống quản lý

Đáp án: B. Điều 13 khoản 1 yêu cầu đánh giá sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng hoặc khi có thay đổi đáng kể; khoản 3 nói rõ kết quả đánh giá là điều kiện để được đưa vào sử dụng. Hệ thống thuộc danh mục phải chứng nhận thì do tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện; hệ thống rủi ro cao khác thì nhà cung cấp tự đánh giá hoặc thuê tổ chức đánh giá (khoản 2).

Câu 25. Ai quy định Danh mục hệ thống AI có rủi ro cao?

A. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
B. Quốc hội
C. Thủ tướng Chính phủ
D. Nhà cung cấp tự lập danh mục

Đáp án: C. Điều 13 khoản 4 giao Thủ tướng Chính phủ quy định Danh mục hệ thống AI có rủi ro cao, gồm cả danh mục phải chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng.

Câu 26. Nhà cung cấp nước ngoài có hệ thống AI rủi ro cao cung cấp tại Việt Nam phải đáp ứng yêu cầu nào?

A. Có đầu mối liên hệ hợp pháp tại Việt Nam; nếu hệ thống thuộc diện bắt buộc chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng thì phải có hiện diện thương mại hoặc đại diện được uỷ quyền tại Việt Nam
B. Không có nghĩa vụ gì vì không đặt trụ sở tại Việt Nam
C. Phải chuyển giao mã nguồn cho cơ quan quản lý
D. Phải đặt máy chủ tại Việt Nam

Đáp án: A. Đây là Điều 14 khoản 6. Luật còn nói rõ việc giải trình không được yêu cầu tiết lộ mã nguồn, thuật toán chi tiết, bộ tham số hay bí mật kinh doanh (Điều 14 khoản 1 điểm e), nên phương án C sai.

Phần 6. Bồi thường, quản lý nhà nước và hiệu lực (câu 27-30)

Câu 27. Hệ thống AI rủi ro cao được quản lý, vận hành và sử dụng đúng quy định nhưng vẫn phát sinh thiệt hại. Ai bồi thường cho người bị thiệt hại?

A. Không ai phải bồi thường vì đã làm đúng quy định
B. Nhà nước bồi thường
C. Người bị thiệt hại tự chịu
D. Bên triển khai bồi thường, sau đó yêu cầu nhà cung cấp, nhà phát triển hoặc bên liên quan hoàn trả nếu các bên có thoả thuận

Đáp án: D. Điều 29 khoản 2. Bên triển khai được miễn trách nhiệm này khi thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại, hoặc do bất khả kháng, tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (Điều 29 khoản 3).

Câu 28. Cơ quan nào là đầu mối, chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo trên phạm vi cả nước?

A. Bộ Công an
B. Bộ Khoa học và Công nghệ
C. Bộ Tài chính
D. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Đáp án: B. Điều 30 khoản 2 điểm b. Chính phủ thống nhất quản lý (điểm a); các bộ khác phối hợp trong phạm vi của mình (điểm c); Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý tại địa phương (điểm d).

Câu 29. Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày nào?

A. 10/12/2025
B. 01/01/2026
C. 01/3/2026
D. 01/7/2026

Đáp án: C. Điều 34: Luật có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2026, trừ các nội dung chuyển tiếp ở Điều 35. Ngày 10/12/2025 là ngày Quốc hội thông qua Luật.

Câu 30. Hệ thống AI trong lĩnh vực y tế đã đưa vào hoạt động trước ngày Luật có hiệu lực. Nhà cung cấp và bên triển khai có bao lâu để thực hiện nghĩa vụ tuân thủ?

A. 18 tháng kể từ ngày Luật có hiệu lực
B. 12 tháng kể từ ngày Luật có hiệu lực
C. 6 tháng kể từ ngày Luật có hiệu lực
D. Phải tuân thủ ngay từ ngày Luật có hiệu lực

Đáp án: A. Điều 35 khoản 1 điểm a cho 18 tháng với hệ thống trong lĩnh vực y tế, giáo dục và tài chính; các hệ thống khác có 12 tháng (điểm b). Trong thời hạn này hệ thống được tiếp tục hoạt động, trừ khi cơ quan quản lý xác định có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng (khoản 2).

Bảng đáp án nhanh

CâuĐáp ánCăn cứ
1BĐiều 1 khoản 1
2CĐiều 1 khoản 2
3AĐiều 2
4DĐiều 3 khoản 4
5BĐiều 3 khoản 4
6AĐiều 3 khoản 5
7CĐiều 3 khoản 8
8DĐiều 4 khoản 2
9CĐiều 7 khoản 5
10BĐiều 7 khoản 2 điểm c
11AĐiều 7 khoản 4
12CĐiều 9 khoản 1
13DĐiều 9 khoản 1 điểm b
14BĐiều 10 khoản 1
15BĐiều 10 khoản 1, 3
16AĐiều 10 khoản 1
17CĐiều 10 khoản 3
18DĐiều 10 khoản 2
19AĐiều 10 khoản 4
20BĐiều 10 khoản 5 điểm b
21CĐiều 11 khoản 2
22AĐiều 11 khoản 4
23DĐiều 12 khoản 2 điểm a
24BĐiều 13 khoản 1, 3
25CĐiều 13 khoản 4
26AĐiều 14 khoản 6
27DĐiều 29 khoản 2
28BĐiều 30 khoản 2 điểm b
29CĐiều 34
30AĐiều 35 khoản 1 điểm a

Câu hỏi thường gặp

Theo Điều 10, nhà cung cấp hệ thống AI rủi ro trung bình hoặc rủi ro cao phải làm gì?

Nhà cung cấp tự phân loại, lập hồ sơ phân loại và thông báo kết quả phân loại cho Bộ Khoa học và Công nghệ qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo, trước khi đưa hệ thống vào sử dụng (Điều 10 khoản 1 và khoản 3).

Hệ thống AI rủi ro thấp có phải thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ không?

Không bắt buộc. Luật chỉ khuyến khích tổ chức, cá nhân phát triển hệ thống rủi ro thấp công khai thông tin cơ bản của hệ thống để tăng minh bạch (Điều 10 khoản 3).

Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025/QH15 có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

Luật gồm 8 chương, 35 điều, được Quốc hội khoá XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10 ngày 10/12/2025 và có hiệu lực từ 01/3/2026.

Bộ câu hỏi này có phải đề thi chính thức không?

Không. Đây là câu hỏi Vietdemy tự soạn để ôn tập, bám nguyên văn Luật. Nếu cơ quan, đơn vị của bạn tổ chức thi tìm hiểu pháp luật, đáp án cuối cùng vẫn theo hướng dẫn của đơn vị tổ chức.

Học tiếp

Muốn hiểu luật theo góc nhìn doanh nghiệp (ai có nghĩa vụ gì, khi nào phải gắn nhãn nội dung AI, nên bắt đầu từ đâu), đọc bài Luật Trí tuệ nhân tạo 2025: doanh nghiệp cần làm gì. Để làm được việc quản trị AI trong công ty, khoá Quản trị AI có trách nhiệm và Luật Trí tuệ nhân tạo cho doanh nghiệp đi qua phân loại rủi ro, gắn nhãn, dữ liệu cá nhân và bộ công cụ quản trị (mẫu quy chế AI, sổ kiểm kê).

Học sâu hơn

Khoá học liên quan

Chị cần một chương trình đào tạo theo dõi được tiến độ từng người.

Khoá học trong bài

Quản trị AI có trách nhiệm và Luật Trí tuệ nhân tạo cho doanh nghiệp

1.490.000 ₫

Học online trên Vietdemy, có chứng nhận hoàn thành.

Xem khoá học

Cùng chủ đề Tuân thủ & Pháp lý doanh nghiệp

Bản tin Vietdemy

Nhận bài viết mới theo chủ đề bạn chọn

Chọn chủ đề bạn quan tâm - Vietdemy gửi bài viết mới, kinh nghiệm học và ưu đãi khoá học đúng chủ đề đó.

  • Bài viết chọn lọc về GMAT, GRE, TOEFL, TOEIC, Marketing và du học
  • Biết sớm mã ưu đãi và khoá học miễn phí mới
  • Xác nhận qua email, huỷ nhận chỉ với một lần bấm

Chủ đề quan tâm (chọn một hoặc nhiều)